Quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ngày 30/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định bao gồm 4 Chương và 30 Điều, quy định về: Chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp (cấp mới), cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt nam. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ đề cập đến nội dung phần quy trình cấp giấy phép lao động. 

Quy trinh cap giay phep lao dong cho nguoi nuoc ngoai

I. Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật Lao động 2019;
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP về việc quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Căn cứ vào những cơ sở pháp lý trên, nội dung trong bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt các quy định pháp luật khi xin giấy phép lao động và quy trình thực hiện. Bên cạnh đó, rút ra từ kinh nghiệm trong thực tiễn áp dụng pháp luật chúng tôi có một số lưu ý quan trọng gửi đến doanh nghiệp nhằm hạn chế những khó khăn trong quá trình tự tiến hành.

II. Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người ngước ngoài

Điều kiện phía người lao động

Theo Điều 151 Bộ luật lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Điều kiện phía người sử dụng lao động

Theo khoản 1 điều 4 nghị định 152/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cũng phải bao gồm văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (khoản 6 điều 9 nghị định 152).

Do đó, để xin giấy phép lao động, người sử dụng lao động cần có sự chấp thuận về nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài từ UBND tỉnh/thành phố.

II.Người lao động và người sử dụng lao động là những ai?

Khoản 1 và 2 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Hãy tham khảo chi tiết nội dung hình thức làm việc của lao động nước ngoài tại Việt Nam

Trong đó:

a) Đối với hình thức lao động nước ngoài tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2, người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn người lao động nước ngoài theo thỏa thuận. Các hình thức này bao gồm việc ký hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ, cung cấp dịch vụ, tình nguyện viên, quản lý, điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, và thực hiện gói thầu, dự án.

b) Hình thức lao động nước ngoài tại điểm c và d khoản 1 Điều 2, người sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Các hình thức này liên quan đến hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; cũng như làm việc cho nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

c) Hình thức lao động nước ngoài tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 liên quan đến người lao động nước ngoài vào Việt Nam chào bán dịch vụ và người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. Trong trường hợp này, người lao động nước ngoài không là nhân viên của tổ chức nào ở Việt Nam mà chỉ chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện công việc liên quan đến hiện diện thương mại.

III. Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Bước 1: Xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Trường hợp 1: Tại thời điểm báo cáo, không có người lao động nước ngoài nào đang làm việc tại doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi báo cáo theo theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP

Trường hợp 2: Tại thời điểm báo cáo, doanh nghiệp đã có sử dụng người lao động nước ngoài làm việc thì thực hiện thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, gửi báo cáo giải trình thay đổi theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

Ngoài mẫu báo cáo theo quy định nêu trên, trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật, nộp kèm giấy giới thiệu tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý khu công nghiệp – khu kinh tế (trong trường hợp doanh nghiệp có trụ sở tại KCN, KKT) 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục tại đường link

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được quy định tài điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI
  • Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương được cấp không quá 06 tháng;
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. (Văn bản này được thực hiện tại bước 1).
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ khác:
    • Trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
    • Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế: phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 02 năm;
    • Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ: phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
    • Trường hợp người nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam: phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc và giấy phép hoạt động của tổ chức đó tại Việt Nam;

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp – Khu kinh tế nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Hình thức nộp:

Lưu ý: Trước khi nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại các cơ quan trên, người nộp hồ sơ phải gửi hồ sơ online qua cổng dịch vụ công các tỉnh có dạng: dichvucong.tentinh.gov.vn. Tại thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác như tỉnh Bình Dương, Đồng Nai,… hai bước trong quy trình xin cấp giấy phép lao động được nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, thành phố. Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến và được duyệt trả kết quả, doanh nghiệp cần nộp lại hồ sơ giấy và nhận kết quả. 

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thanh toán lệ phí nhà nước xin cấp giấy phép lao động theo quy định tại mỗi địa phương trước khi nhận giấy phép lao động. Ví dụ: tại thành phố Hồ Chí Minh lệ phí nhà nước là 600.000 đồng/người.

Bước 4: Ký hợp đồng lao động và gửi thông báo đến cơ quan cấp phép

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 152, quy định như sau:

3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo điểm a khoản 1 Điều 2, sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.

Người sử dụng lao động cần gửi hợp đồng lao động đã ký kết đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động. Hợp đồng lao động có thể là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP áp dụng cho trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động.

Do đó, nếu người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động, sau khi được cấp giấy phép, các bên phải ký hợp đồng lao động và gửi một bản gốc hoặc bản sao chứng thực đến cơ quan đã cấp giấy phép để phục vụ công tác quản lý và thống kê.

Xin giấy phép lao động không chỉ với mục đích để được lao động hợp pháp tại Việt Nam mà đồng thời đây là bước đầu cho quá trình xin thẻ tạm trú, visa lao động cho người nước ngoài được cư trú hợp pháp tại Việt Nam dưới hình thức lao động. Vì thế đây là một trong những thủ tục doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài.

LAVN LAW FIRM

Địa chỉ : Lầu 3, Tòa nhà Lộc Thiên Ân, Số 49 Lê Quốc Hưng, phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí minh

Tel: (028) 6261 6569                  |  Email: support@lavn.com.vn

Hoặc gọi số hotline 0908 265 196 để được hỗ trợ nhanh nhất.

📕 Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động ⏳ Hướng dẫn chi tiết
📕 Dịch vụ làm giấy phép lao động ⏳ 17-20 ngày làm việc
📕 Dịch vụ cấp lại giấy phép lao động ⏳ 5-7 ngày làm việc
📕 Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động ⏳ 17-20 ngày làm việc
📕 Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động ⏳ 5-7 ngày làm việc
📕Dịch vụ xin visa cho người nước ngoài ⏳ 25-30 ngày làm việc
📕Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ⏳ 25-30 ngày làm việc
📕 Dịch vụ lý lịch tư pháp cho người nước ngoài ⏳ 25-30 ngày làm việc

dich vu lam giay phep lao dong

5/5 - (4 bình chọn)