Thủ tục xin xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép

Người nước ngoài sang Việt Nam lao động, làm việc thường gặp những khó khăn trong các thủ tục hành chính vì khó tiếp cận với văn bản pháp luật, có hạn chế trong việc sử dụng và giao tiếp bằng tiếng Việt là một trong những nguyên nhân khiến họ không thể nắm được họ cần phải tiến hành những thủ tục gì, cần có những giấy tờ nào, phải nộp hồ sơ ở đâu và nộp như thế nào để được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam. LAVN từ tư vấn cho không ít người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề họ thường quan tâm nhất là trường hợp của họ có cần xin giấy phép lao động hay không? Đó là lý do vì sao chúng tôi chia sẻ bài viết người lao động không thuộc diện cấp giấy phép dưới đây. 

Căn cứ pháp lý

  • Điều 157 Bộ Luật Lao động 2019
  • Mục 2 Chương 2 Nghị định 152/2020/NĐ- CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý  người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Người lao động không thuộc diện cấp giấy phép
Người lao động không thuộc diện cấp giấy phép

Theo Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định có một số trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động, đó là những trường hợp nào? 

  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  •  Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên – người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Như vậy, theo quy định trên có 20 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi thuộc một trong các trường hợp trên họ có đương nhiên được làm việc hợp pháp không hay cần phải làm thủ tục nào khác? Hãy theo dõi phần tiếp theo của bài viết để tìm được câu trả lời. 

Quy định pháp luật xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Có 07 trường hợp người lao động nước ngoài không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy, ngoài các trường hợp nêu trên 17 trường hợp còn lại phải tiến hành thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Do đó người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không đương nhiên được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam mà tiến hành một trong hai thủ tục sau tuỳ từng trường hợp cụ thể:

  • Báo cáo các thông tin liên quan đến người lao động theo pháp luật tại cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực lao động tại nơi người lao động dự kiến làm việc;
  • Đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Trình tự và thủ thủ tục xin xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép 

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ gì?

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP 
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Lưu ý: Hồ sơ nộp phải là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ Lao động Thương binh Xã hội hoặc Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ 

Cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ đầy đủ trước khi tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ chuyên viên sẽ hướng dẫn điều chỉnh và bổ sung theo quy định, 

Trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền sẽ trả văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nhận kết quả

Đến ngày hẹn trả kết quả người sử dụng lao động đến cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ nộp giấy biên nhận và nhận văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép alo động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. 

Lưu ý: Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

Quy định xử phạt hành chính trong việc không xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Tại điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng  không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Ngoài việc xử phạt vi phạm trong việc không có xin xác nhận miễn giấy phép lao động, người lao động còn bị xử phạt về các hành vi sau đây:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sử dụng văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
  • Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Dịch vụ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 

LAVN thực hiện tất cả các dịch vụ liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Bao gồm các thủ tục xin giấy cấp mới/ cấp lại/ gia hạn giấy phép lao động/ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, xin  công văn nhập cảnh cho người nước ngoài/ cấp thị thực visa/ cấp thẻ tạm trú,… Trong đó, thủ tục đề nghị xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao đông nước ngoài được chúng tôi hỗ trợ các công việc như sau: 

  •  Tư vấn hồ sơ thủ tục cần chuẩn bị cho doanh nghiệp;
  • Soạn hồ sơ và nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Xử lý các công việc phát sinh trong quá trình nộp hồ sơ;
  • Chủ động trao đổi và cập nhật tiến độ công việc với khách hàng;
  • Bàn giao kết quả trực tiếp đến khách hàng;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan khi hoàn thành công việc;
5/5 - (1 bình chọn)