Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Vì sao người ngoại quốc cần có thẻ tạm trú? LAVN xin giải đáp câu hỏi này như sau: để cư trú hợp pháp tại Việt Nam người nước ngoài cần có thẻ tạm trú, ngoài ra người nước ngoài có thể xuất nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần mà không cần thực hiện thủ tục xin visa, tiến hành các thủ tục kinh doanh, kết hôn tại Việt Nam một cách dễ dàng, mua được căn hộ chung cư tại Việt Nam và có thể bảo lãnh vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi sang Việt Nam tạm trú có thời hạn,… Đó là một số lợi ích khi người nước ngoài có thẻ tạm trú ở Việt Nam, tuy nhiên để hiểu rõ hơn về các quy định, thủ tục khách hàng có thể tham khảo qua nội dung dưới đây. 

Thẻ visa, thẻ tạm trú theo quy định pháp luật

Theo Khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.”

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Ngoài ra, thẻ visa hay còn gọi là thị thực được định nghĩa là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Những đối tượng cần xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
  •  Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trong đó:

  • Thị thực có ký hiệu LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  • ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam

Điều kiện làm thẻ tạm trú cho người nước để có tỷ lệ đậu 100%

  • Người nước ngoài thuộc diện nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT được cấp thẻ tạm trú phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.
  • Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
  • Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. 
  • Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh:
  • Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Vì lý do quốc phòng, an ninh.
  • Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải có giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức,…

Quy trình dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú tại Lavn

Bước 1: Tuỳ vào từng trường hợp khác nhau LAVN sẽ tư vấn điều kiện và các loại giấy tờ khách hàng cần cung cấp cụ thể. Tuy nhiên dưới dây là tổng quan một số loại tài liệu khách hàng cần cung cấp: 

1. Bản sao tờ khai báo tạm trú của người nước ngoài do cơ sở lưu trú thực hiện khai báo;

2. Bản sao và bản gốc hộ chiếu của người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú;

3. Các giấy tờ chứng minh: 

  1. Trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho vợ/chồng/con: phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ như giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh,…
  2. Trường hợp người nước ngoài tạm trú vì mục đích lao động: phải có giấy phép lao động còn thời hạn (người nước ngoài được miễn giấy phép lao động phải có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật)
  3. Trường hợp người nước ngoài là nhà đầu tư: phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đứng tên chủ sở hữu, giấy phép đăng ký đầu tư,..

4. Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty bảo lãnh. 

5. 02 ảnh cỡ 2×3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

Bước 2: Đối với các tài liệu nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, LAVN sẽ thực hiện thay khách hàng khi có yêu cầu.   

Bước 3: LAVN chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  1. Mẫu NA6 và NA8 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;
  2. Mẫu NA7 và NA8 sử dụng cho cá nhân.
  3. Mẫu NA16 giới thiệu mẫu chữ ký con dấu của doanh nghiệp bảo lãnh

Hướng dẫn khách hàng ký đóng dấu theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của các hồ sơ khách hàng đã cung cấp. 

Bước 4: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú

Bước 5: Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, LAVN đóng hộ lệ phí nhà nước 145USD/ thẻ (trường hợp xin cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm) và nhận giấy hẹn trả kết quả. 

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ chúng tôi sẽ tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo yêu cầu của cán bộ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 

Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú. 

Bước 7: Khi đến nhận kết quả mang theo giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nộp hồ sơ cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu. 

Bước 8: Bàn giao thẻ tạm trú trực tiếp đến khách hàng trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ từ khách hàng. 

 

Các thông tin khác

– Thời gian trả kết quả không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 

– Theo biểu mức thu phí và lệ phí ban hành kèm theo thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức lệ phí nhà nước cấp thẻ tạm trú như sau:

+ Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145USD/thẻ

+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài LAVN

Với nhiều năm xử lý hồ sơ về các giấy tờ pháp lý của người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi nhận được sự tin tưởng không chỉ của khách hàng mà còn nhận được sự tín nhiệm của cơ quan nhà nước. Với phương châm nhanh hơn – chuyên nghiệp hơn – tiết kiệm hơn, LAVN được khách hàng đặt lòng tin khi giao xử lý các tình huống khó khăn và đem lại kết quả hài lòng cho Quý khách hàng. 

Chính sách làm việc của LAVN

+ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ trước khi thực hiện để tránh làm mất thời gian của khách hàng;
+ Tư vấn tận tâm, nhiệt tình 24/7;
+ Đơn giản hoá thủ tục, xử lý hồ sơ chuẩn, đúng thời hạn;
+ Loại bỏ rủi ro pháp lý có thể xảy ra;
+ Luôn cập nhật thông tin mới nhất về tình trạng hồ sơ của Quý khách.

dich vu
thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cam kết của chúng tôi

+ Tỷ lệ người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú cao;

+ Tư vấn, hướng dẫn thủ tục rõ ràng;

+ Thời gian thực hiện nhanh chóng chỉ khoảng 05 ngày làm việc;

+ Đề xuất phương án với chi phí tiết kiệm nhất;

+ Bàn giao thẻ tạm trú ngay khi hoàn thành và nhận đầy đủ thanh toán;

+ Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khác;

Quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ của LAVN

+ Nhận kết quả đúng thời hạn; được giữ bí mật những tài liệu, tin tức theo yêu cầu của khách hàng;

+ Chúng tôi sẽ hoàn trả lại các giấy tờ, tài liệu đã được cung cấp sau khi đã thực hiện xong công việc;

+ Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú;

Rate this post