Những vấn đề cần biết về đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu trong cuộc sống quanh ta

Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, bảo hộ nhãn hiệu có ý nghĩa với  các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Một thương hiệu mạnh có thể bảo đảm mức độ an toàn lâu dài, tốc độ phát triển lớn, với tỷ suất lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Bảo hộ nhãn hiệu là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp.

Nhãn hiệu được bảo hộ sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chủ sở hữu nhãn hiệu, đồng thời bảo vệ sản phẩm của họ khỏi nguy cơ bị làm giả, bắt chước, ảnh hưởng tới uy tín cũng như thu nhập của doanh nghiệp. Sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường mang thương đã được bảo hộ sẽ được người tiêu dùng tin tưởng.Vì vậy các cá nhân, tổ chức cần nắm rõ những quy định về đăng ký nhãn hiệu.

Vậy nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu độc quyền

Nhãn hiệu hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Thương hiệu tập thể là thương hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Thương hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nó cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Thương hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau.

Thương hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng  rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Khi nào nhãn hiệu được bảo hộ?

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu nó đáp ứng hai điều kiện sau:

Dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.

Dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Những nhãn hiệu nào không được bảo hộ?

Thương hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.

Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.

Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt nam và của nước ngoài.

Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp do chính tổ chức đó đăng ký làm nhãn hiệu chứng nhận.

Nhãn hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ

Khả năng phân biệt của nhãn hiệu?

Nhãn hiệu có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết, hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp với nhau tạo thành một tổng thể độc đáo, dễ nhận biết và không phải là dấu hiệu bị loại trừ, không được sử dụng để làm nhãn hiệu hàng hoá. Dấu hiệu loại trừ bao gồm trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ.