Góp vốn đầu tư vào Việt Nam – nhà đầu tư nước ngoài “dễ thở” hơn với Luật đầu tư 2014

Theo quy định mới của Luật đầu tư 2014 và được hướng dẫn bởi nghị định 118/2015 của chính phủ, việc góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài có thể nói chưa bao giờ dễ dàng đến thế. Nều như trước đây, Luật đầu tư 2005 quy định, tất cả trường hợp người nước tham gia góp vốn dù chỉ 1% đều phải xin giấy chứng nhận đầu tư với những thủ tục phức tạp, khó khăn thì nay, trừ một số trường hợp nhất định, thủ tục góp vốn của người nước ngoài đã được đơn giản hóa, dễ dàng tương tự như thủ tục người Việt Nam góp vốn vào các doanh nghiệp trong nước mà không phải xin giấy chứng nhận đầu tư.

>> Tham khảo: Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam

   Thủ tục nhà đầu tư nước ngoái mua vốn góp, góp vốn vào công ty Việt Nam

–          Về tỷ lệ vốn điều lệ nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu:

Theo khoản 3 điều 22 Luật đầu tư 2014, “Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế”, tức là người nước ngoài có thể góp vốn hoặc mua lại vốn góp với tỷ tệ có thể lên đến 100% từ các doanh nghiệp Việt Nam trừ một số trường hợp nhất định như đầu tư vào công ty kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa hoặc chuyển đổi… sẽ do các luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế điều chỉnh.

–          Về các hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:

Theo quy định tại điều 24, 25, Luật Đầu tư 2014, các nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo các hình thức:

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.

–          Về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:

Theo quy định tại điều 26 Luật Đầu tư 2014 và điều 46 Nghị định 118/2015 của chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đầu tư 2014 có 2 trường hợp:

1. Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phẩn, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế nếu:

– Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Thủ tục:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

Thời hạn giải quyết: 15 ngày

Bước 2: Sau khi nhận được thông báo đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đi nội dung đăng kí kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2.  Nhà đầu tư không thuộc trường hợp trên chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng kí kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Thủ tục: theo quy định tại điều 32 Luật doanh nghiệp 2014

Công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải có nội dung sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thời hạn xem xét hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Ngoài ra có một lưu ý nhỏ là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Đây cũng là một điểm nổi bật trong việc đơn giản hóa thủ tục góp vốn mua cổ phần của tổ chức kinh tế có dự án đầu tư từ trước.

Nếu Quý khách có bất kì thắc mắc gì về thủ tục góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể hỗ trợ cụ thể hơn cho Quý khách.

Công ty TNHH Tư vấn L.A Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 7, số 68 đường Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé

Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

VPĐD: Lầu 3, Toà nhà Lộc Thiên Ân, Số 49 Lê Quốc Hưng,

Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

Website: http://lavn.com.vn                       Điện thoại: 08 6261 6569